Khám 12 đôi dây thần kinh sọ

      298
Hệ thần kinh con người gồm hệ thần kinh trung ương và hệ thần kinh ngoại biên. Hệ thần kinh trung ương gồm não bộ và tủy gai. Trong khi đó, hệ thần kinh ngoại biên gồm 31 đôi thần kinh gai sống, cách hạch thần kinh ngoại biên và 12 đôi thần kinh sọ não. Trong bài viết này, chúng ta cùng tìm hiểu về 12 đôi dây thần kinh sọ não.

Các dây thần kinh sọ đa số đều thuộc hệ thần kinh ngoại biên. 12 dây thần kinh sọ não là các dây thần kinh xuất phát từ não. Sợi trục của các đôi thần kinh này kéo dài khỏi não bộ, chi phối nhiều bộ phận khác nhau trong cơ thể.

Bạn đang xem: Khám 12 đôi dây thần kinh sọ


Nội dung bài viết


1. Phân loại dây thần kinh sọ

Tên 12 đôi dây thần kinh sọ não gồm:

Dây thần kinh khứu giác (I).Dây thần kinh thị giác (II).Thần kinh vận nhãn (III).Dây thần kinh ròng rọc (IV).Dây thần kinh sinh ba (V).Thần kinh vận nhãn ngoài (VI).Dây thần kinh mặt (VII).Dây thần kinh tiền đình – ốc tai (VIII).Thần kinh thiệt hầu (IX).Dây thần kinh lang thang (X).Dây thần kinh phụ (XI).Thần kinh hạ thiệt (XII).

*
*
*
*
Các dây thần kinh III, IV và VIDây thần kinh sinh ba (V)Phần cảm giác dây thần kinh sinh ba có nguyên ủy thật nằm ở mặt trước phần đá xương thái dương. Nó đi qua mặt trước bên của cầu não vào trong thân não. Các đuôi gai tạo nên ba nhánh là nhánh thần kinh mắt, nhánh thần kinh hàm trên và hàm dưới. Nguyên ủy thật phần vận động nằm ở cầu não. Các sợi trục khi ra khỏi cầu não tạo nên rễ vận động của dây thần kinh sinh ba.

Dây thần kinh vận nhãn ngoài (VI)

Có nguyên ủy thật ở cầu não, nguyên ủy hư ở rãnh hành cầu. Từ rãnh hành cầu, dây thần kinh chạy ra trước qua xoang tĩnh mạch hang, vào ổ mắt.

Dây thần kinh mặt (VII)

Có nguyên ủy thật ở cầu não, các sợi thần kinh mặt chạy vòng lấy dây thần kinh số VI. Sau đó chạy ra rãnh hành cầu, chạy qua ốc tai trong rồi chia ra nhiều nhánh thần kinh nhỏ: dây thần kinh đá lớn, dây thần kinh thừng nhĩ…

Dây thần kinh tiền đình – ốc tai (VIII)

Được cấu tạo bởi hai phần riêng biệt là phần tiền đình và phần ốc tai. Cả hai phần đều có hạch thần kinh nằm ở tai trong là hạch tiền đình và hạch xoắn ốc tai. Sợi hướng tâm của hai hạch này chạy bên nhau trong ống tai trong. Nó vào xoang sọ hướng về rãnh hành cầu, để vào cầu não là nơi chứa các nhân của nó. Từ các nhân này, sợi thần kinh truyền thính giác đi đến vùng trung khu thính giác ở vỏ não.

Xem thêm: Thông Tin Tuyển Sinh Trường Cao Đẳng Công Lập Lý Tự Trọng, Ly Tu Trong College Employees, Location, Careers

Dây thần kinh thiệt hầu (IX)

Dây thần kinh qua lỗ cảnh để ra khỏi sọ, phình to ra tạo thành hạch trên và hạch dưới. Nó vòng ra phía trước và tận cùng ở rễ lưỡi. Trên đường đi, dây thần kinh chia thành nhiều nhánh nhỏ để đến lưỡi, niêm mạc hầu, hòm nhĩ, tuyến nước bọt, xoang cảnh, tiểu thể cảnh.

Dây thần kinh lang thang (X)

Là dây thần kinh lớn nhất trong 12 dây thần kinh sọ. Nó ra khỏi sọ qua lỗ tĩnh mạch cảnh, sau đó chạy trong bao cảnh cùng động mạch cảnh trong, động mạch cảnh chung và tĩnh mạch cảnh trong đến nền cổ. Từ nền cổ đi đến trung thất vào trung thất sau. Ở đây, hai dây thần kinh lang thang phải và trái tập hợp thành đám rối thực quản. Từ đám rối này chia ra hai thân thần kinh để xuống bụng.

Dây thần kinh phụ (XI)

Có nguyên ủy thật gồm hai phần, một phần ở hành não, một phần ở tủy gai. Các sợi thần kinh xuất phát từ hai nguyên ủy này hợp với nhau thành dây thần kinh phụ.

Dây thần kinh hạ thiệt (XII)

Có nguyên ủy thật ở hành não, nguyên ủy hư ở rãnh bên trước hành não. Khi ra khỏi sọ, dây thần kinh hạ thiệt vòng ra trước để điều khiển vận động cho cơ lưỡi.

3. Chức năng của các đôi dây thần kinh sọ

Các dây thần kinh sọ não có chức năng như sau:

Dây thần kinh khứu giác (I): nhận nhiệm vụ về các mùi khi ngửi.Thần kinh thị giác (II) có nhiệm vụ truyền hình ảnh, cảm giác đồ vật, ánh sáng về não.Dây thần kinh vận nhãn (III) vận động một số cơ mặt đưa nhãn cầu vào trong và lên xuống tạo cử động mắt, mở mí mắt.Dây thần kinh ròng rọc (IV) chi phối cử động mắt xuống dưới, ra ngoài.Thần kinh sinh ba (V) dẫn truyền cảm giác sờ, đau ở vùng mặt, răng, quanh miệng đến não. Điều khiển cơ nhai, chi phối việc tạo nước bọt, nước mắt.Dây thần kinh vận nhãn ngoài (VI) đưa nhãn cầu liếc ra ngoài.Dây thần kinh mặt (VII) chi phối vận động khép mi mắt, biểu hiện trên khuôn mặt. Ngoài ra còn cảm giác mùi vị, nhận cảm giác cho tuyến nước mắt, nước bọt.Thần kinh tiền đình – ốc tai (VIII): phần tiền đình giúp giữ thăng bằng, giữ vững tư thế. Phần ốc tai phụ trách khả năng nghe.Thần kinh thiệt hầu (IX) có nhiệm vụ vận động cơ vùng hầu, vận động cảm giác 1/3 sau lưỡi.Dây thần kinh lang thang (X) chi phối cảm giác, vận động phủ tạng ở ổ bụng và ngực (tim, phổi, cơ quan hệ tiêu hóa, tiết niệu, sinh dục).Dây thần kinh phụ (XI) giúp vận động thanh quản, cơ than, cơ ức đòn chũm.Thần kinh hạ thiệt (XII) chi phối vận động cơ lưỡi.